SELECT MENU

Hướng dẫn sử dụng bảng giá Chứng khoán HSC iTrade trên máy tính (Phần 1)

Thị trường chứng khoán luôn luôn có nhiều nhà đầu tư (NĐT) mới tham gia đặc biệt là khi chính phủ đang đẩy mạnh nâng hạng thị trường chứng khoán Việt Nam. Tất nhiên đa số NĐT mới đều chưa hiểu hết về cách xem bảng giá chứng khoán, cách đặt lệnh mua bán, cách chuyển khoản trực tuyến, quản lý tài sản (tiền và cổ phiếu), cách xem đồ thị, cách nhận cổ tức và cổ phiếu (cp) thưởng, thực hiện quyền mua, cách tham dự Đại hội đồng cổ đông,…

Nếu các NĐT mở tài khoản chứng khoán tại công ty chứng khoán (CTCK) lớn nhất hiện nay là Công ty Cổ phần Chứng khoán Thành Phố Hồ Chí Minh – HSC thì NĐT sẽ có lợi thế rất lớn khi được xem hệ thống bảng giá chứng khoán rất chi tiết và chuyên nghiệp. Ở trong hệ thống bảng giá này có tích hợp sẵn các tiện ích như phiếu lệnh mua-bán cổ phiếu, thông tin cổ phiếu, nhật ký giao dịch, tin tức cổ phiếu, chuyển khoản trực tuyến, quản lý danh mục, số dư tiền và chứng khoán … cực kỳ tiện dụng. Mọi hoạt động đều có thể thực hiện trực tuyến online. Đồng thời, bảng giá này cũng truyền tải thông tin giao dịch nhanh nhất trực tiếp từ các sàn chứng khoán tại Việt Nam.

Điều này hoàn toàn vượt trội hơn so với việc mở tài khoản chứng khoán tại các công ty chứng khoán thông thường. Đây là một lợi thế rất lớn cho NĐT khi được sử dụng những công cụ giao dịch hiện đại, tiện ích cần thiết phục vụ cho việc quan sát diễn biến cổ phiểu.

Trong bài viết này, mình sẽ chia sẻ với NĐT cách xem bảng giá chứng khoán HSC iTrade chuyên nghiệp.

Trước tiên để được sử dụng bảng giá chuyên nghiệp này thì các bạn cần phải có tài khoản ở công ty chứng khoán HSC. Sau khi mở tài khoản tại HSC, các bạn đăng nhập vào ứng dụng chứng khoán HSC iTrade trên máy tính (hoặc HSC Trade trên điện thoại) sẽ hiện ra bảng giá chi tiết như bên dưới:

Bảng giá chứng khoán ứng dụng HSC iTrade.

Ở hệ thống bảng giá này có 5 mục chính ở phía trên cùng đó là: TT thị trường (Thông tin thị trường), Giao dịch cổ phiếu, Tài khoản, Hiển thị và Hệ thống. Sau đây, mình sẽ hướng dẫn chi tiết về những mục chính của hệ thống ứng dụng này:

  1. Thông tin thị trường (TT Thị trường).

Thông tin thị trường kết thúc phiên giao dịch ngày 20/02/2018.

Thông tin thị trường kết thúc phiên giao dịch ngày 20/02/2018.

  • Thông tin cổ phiếu đầy đủ.

Các bạn kích vào mục con: “Thông tin cổ phiếu đầy đủ” sẽ hiện ra 1 ô thông tin cổ phiếu đầy đủ.

Sau khi mình gõ mã cổ phiếu DXG vào thì hệ thống sẽ hiển thị đầy đủ thông tin về mã cổ phiếu DXG như trong hình dưới.

Thông tin cổ phiếu DXG kết thúc phiên giao dịch ngày 13/02/2018.

Thông tin cổ phiếu DXG kết thúc phiên giao dịch ngày 13/02/2018.

Tên công ty: Công ty Cổ phần Dịch vụ và Xây dựng Địa ốc Đất Xanh  – DXG

Lệnh Mua và Bán ở trong mục Nhật ký giao dịch phía bên phải được xếp theo hàng dọc chứ không phải theo hàng ngang như bảng giá thông thường khác, giúp cho nhà đầu tư quan sát dễ dàng hơn. Mục này có chứa 3 cột con là: TG (thời gian), KL (Khối lượng) và Giá. Ở cột giá “S” là Sell (bán) (màu đỏ); “B” là Buy (mua) (màu xanh); “U” là tổng khớp của phiên xác định giá mở cửa (ATO) hoặc tổng khớp của phiên xác định giá đóng cửa (ATC); “A” là lệnh quét (khớp lệnh gộp nhiều bước giá ); “P” là giao dịch thỏa thuận; “K” là nghìn, “M” là triệu, “B” là tỷ, “T” là nghìn tỷ.

Ở giữa là khối lượng và giá cổ phiếu đang xếp hàng chờ giao dịch mua bán. Giá mua cao nhất (30.55) được ưu tiên xếp trên cùng bên cột Mua. Giá bán thấp nhất (30.6) được ưu tiên xếp trên cùng bên cột Bán. Tổng khối lượng tất cả lệnh mua và bán được thể hiện trên biểu đồ thanh ngang. Lúc này, DXG đang có khối lượng đặt bán là 20%, mua là 80% trong tổng số lệnh chờ mua bán trên thị trường.

Ngoài ra, dưới cột Mua và bán này còn hiển thị chi tiết Đồ thị 1 phút, Đồ thị nến 30 ngày, Dữ liệu phân tích cơ bản, Dữ liệu phân tích kỹ thuật.

NĐT quan sát đồ thị phút để thực hiện giao dịch mua/bán trong phiên. Thông thường, chúng ta sẽ mua tại vùng giá thấp của cổ phiếu – khi đồ thị 1 phút đi xuống, bán tại vùng giá cao của cổ phiếu – khi đồ thị 1 phút đi lên.

NĐT quan sát đồ thị 30 ngày để thấy được xu hướng đang tăng trưởng hay suy giảm trong giai đoạn 30 phiên gần nhất.

NĐT dựa vào Dữ liệu phân tích cơ bản như P/E, EPS và Dữ liệu phân tích kỹ thuật như EMA, MACD, RSI để có thể đưa ra quyết định đúng đắn nhất.

Phía bên trái gồm:

– Giá đóng cửa: 30.6 (có nghĩa là 30600 đồng/1 cổ phiếu)

– Thay đổi: +0.6 (đồng) (hay còn gọi là 6 line) tương ứng % Thay đổi +2.00%

– Mở cửa (P1): 30.9 (Phiên 1 – Phiên ATO – Phiên mở cửa)

– Cao/Thấp: 31.1/30.4 (Giá cao nhất và thấp nhất cho đến hiện tại là)

– GTC/TB: 30/30.614 (Giá tham chiếu/Giá trung bình)

Giá tham chiếu sàn HOSE, HNX là giá đóng cửa ngày hôm trước.

Giá tham chiếu sàn UPCOM là bình quân gia quyền phiên giao dịch hôm trước.

Giá trung bình là giá khớp bình quân cho tới thời điểm hiện tại.

– Trần/Sàn: 32.1/27.9 (Giá giới hạn cao nhất/ Giá giới hạn thấp nhất)

– Giá (P2): 30.6 (Giá theo phiên giao dịch liền trước – Phiên 2- phiên khớp lệnh liên tục)

– Khối lượng (kể cả Giao dịch thỏa thuận): 2.275 M (  2.275 triệu cổ phiếu đã khớp lệnh)

– Giá trị: 69.648 B (69.648 tỷ đồng đã khớp lệnh)

– M/B NN: 533K/498K (Nước ngoài đã mua 533 nghìn cổ phiếu, đã bán 498 nghìn cổ phiếu)

– F.Room: 31.698M (Foreign Room – số cổ phiếu còn lại cho nhà đầu tư nước ngoài (NĐTNN) có thể mua: 31.698 triệu cổ phiếu)

– T.Room: 148.56M (Total Room – Tổng số cổ phiếu giành cho NĐTNN:  148.56M triệu cổ phiếu)

– KL PH (Khối lượng phát hành): 303.19M (303.19 triệu cổ phiếu)

– Vốn hóa: 9.2777T ( 9.2777 nghìn tỷ đồng)

– Sàn GD: HOSE (Sàn giao dịch)

  • Chỉ số

Thông tin chỉ số VN index kết thúc phiên giao dịch ngày 13/02/2018.

Thông tin chỉ số VN index kết thúc phiên giao dịch ngày 13/02/2018.

VN-Index là chỉ số thể hiện xu hướng biến động giá của tất cả cổ phiếu niêm yết và giao dịch tại sàn HOSE. Chỉ số này phản ánh độ mạnh yếu của tất cả các cổ phiếu đó (90% cổ phiếu lớn được niêm yết tại đây). Nếu VN-Index tăng thì thông thường phần lớn cổ phiếu trên sàn sẽ tăng giá và ngược lại.

Trong bảng thông tin chỉ số có 1 số thông tin khác so với cổ phiếu như:

CE (Ceiling – trần): 12 mã tăng trần

: tăng 227 mã

: giảm 73 mã

FL (Floor – sàn): 5 mã giảm sàn

:36 mã tham chiếu

AFE tạm tính: giá trị chỉ số tạm tính trong phiên mở cửa ATO và đóng cửa ATC

% TĐ 1 tuần, 1 thg, 3 thg: % thay đổi 1 tuần, 1 tháng, 3 tháng

52 Tuần C/T: giá trị cao/thấp trong 52 tuần

  • Nhật ký giao dịch

Nhật ký giao dịch cổ phiếu VCB kết thúc phiên giao dịch ngày 23/02/2018.

Nhật ký giao dịch cổ phiếu VCB kết thúc phiên giao dịch ngày 23/02/2018.

Phía bên trái, NĐT có thể xem lại nhật ký giao dịch của phiên T (hiện tại), T -1 (ngày hôm trước), T -2 (ngày hôm kia).

Bên cạnh là thông tin tất cả các lệnh giao dịch đươc khớp được sắp xếp theo thứ tự giảm dần về thời gian.

Tỷ trọng 65% và 35% lần lượt là tổng khối lượng mua chủ động và tổng khối lượng bán chủ động (mua bán thẳng).

VWAP: giá khớp trung bình từ đầu phiên tới thời điểm hiện tại (đang là 63.307)

Bên phải là biểu đồ cột thể hiện khối lượng mua/bán tại các mức giá ( “khác” là tổng khối lượng được khớp trong 2 phiên mở cửa ATO và đóng cửa ATC). NĐT nhận thấy cổ phiếu được giao dịch lớn nhất trong vùng giá nào, khối lượng lệnh được đặt nhiều nhất tại giá nào. Đây là thông tin cần thiết giúp nhà đầu tư đưa ra lệnh mua/bán tốt nhất.

  • Đồ thị

Đồ thị cổ phiếu VCB kết thúc phiên giao dịch ngày 23/02/2018.

Đồ thị cổ phiếu VCB kết thúc phiên giao dịch ngày 23/02/2018.

Phầm mềm giao dịch chuyên nghiệp được tích hợp tiện ích phân tích kỹ thuật bao gồm:

Đồ thị nến (cập nhật ngay trong phiên)

Các đường MA 10, 25, 50 (Vàng, tím, xanh): Đây là các đường trung bình giá 10, 25, 50 ngày.

Đường MACD, RSI, dải Bollinger Bands,…

Đồ thị dưới cùng biểu thị khối lượng giao dịch và trung bình khối lượng giao dịch

Bên trên cùng là các thông số của các chỉ báo kỹ thuật để các bạn chỉnh sửa theo ý muốn.

Ngay bên dưới là nút các công cụ hỗ trợ khác để tiện việc chỉnh sửa, đo lường và lưu hồi đồ thị.

  • Xếp hạng

Xếp hạng cổ phiếu toàn thị trường kết thúc phiên giao dịch ngày 23/02/2018.

Xếp hạng cổ phiếu toàn thị trường kết thúc phiên giao dịch ngày 23/02/2018.

NĐT có thể xem được xếp hạng của các cổ phiếu:

Theo phần trăm tăng/giảm

Theo điểm tăng/giảm

Theo KL giao dịch (Khối lượng giao dịch)

Theo GT giao dịch ( Giá trị giao dịch)

Theo phần trăm dao động

Theo KL tương đối (Khối lượng tương đối)

Mỗi mã cổ phiếu đều nêu rõ Thay đổi (bao nhiêu giá) và % Thay đổi.

  • Tổng quan thị trường

Tổng quan thị trường kết thúc phiên giao dịch ngày 23/02/2018.

Tổng quan thị trường kết thúc phiên giao dịch ngày 23/02/2018.

NĐT có thể xem được xếp hạng của các cổ phiếu theo:

Mã CK, Tăng dần (Mã chứng khoán)

% Thay đổi, Tăng/Giảm dần

Thay đổi, Tăng/Giảm dần

Giá trị, Thay đổi, Tăng/Giảm dần

Khối lượng, Tăng/Giảm dần

Trên cùng là tên sàn niêm yết cổ phiếu. Bên dưới mỗi mã cổ phiếu là % tăng/giảm.

  • Giao dịch thỏa thuận

Bảng thống kê giao dịch thỏa thuận kết thúc phiên giao dịch ngày 23/02/2018.

Bảng thống kê giao dịch thỏa thuận kết thúc phiên giao dịch ngày 23/02/2018.

Bảng thể hiện chi tiết những giao dịch thỏa thuận trong ngày của 2 sàn HOSE và HNX.

Hướng dẫn sử dụng bảng giá Chứng khoán HSC iTrade trên máy tính (Phần 2)

BÌNH LUẬN()

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

0981 93 8998