SELECT MENU

Những điều Nhà đầu tư cần biết khi tham gia Chứng quyền

Sản phẩm chứng quyền có bảo đảm: Hy vọng mang ‘làn gió mới’ cho TTCK Việt Nam. Sản phẩm mới này được đánh giá là công cụ đầu tư có tính linh hoạt cao, phù hợp với nhu cầu của nhiều nhà đầu tư do chi phí thấp, giá trị thiệt hại tối đa được cố định.

Thị trường CW sẽ vận hành với sản phẩm đầu tiên là chứng quyền mua (có quyền mua cổ phiếu tại giá xác định tại thời điểm xác định trong tương lai), kiểu châu Âu (tất toán tại thời điểm đáo hạn) và thanh toán bằng tiền mặt. Sản phẩm CW sẽ mang tới cơ hội cho nhà đầu tư được giao dịch với tỷ lệ đòn bẩy cao hơn nhiều so giao dịch ký quỹ hiện tại, quy mô vốn bỏ ra ban đầu thấp, không phải chịu chi phí lãi vay margin, rủi ro thua lỗ gói gọn trong phần quyền phí bỏ ra ban đầu.

Theo công bố của HoSE, hiện có 26 mã cổ phiếu đủ điều kiện làm chứng khoán cơ sở cho sản phẩm CW, bao gồm CII, CTD, DHG, DPM, EIB, FPT, GMD, HDB, HPG, MBB, MSN, MWG, NVL, PNJ, REE, ROS, SBT, SSI, STB, TCB, VHM, VIC, VJC, VNM, VPB và VRE.

Danh sách những mã chứng quyền đầu tiên của Việt Nam

Danh sách những mã chứng quyền đầu tiên của Việt Nam

Loại chứng quyền

Một số thuật ngữ chứng quyền

Thông tin Ý nghĩa
Chứng khoán cơ sở
Chứng khoán cơ sở của chứng quyền có thể là cổ phiếu đơn lẻ, chỉ số chứng khoán hoặc chứng chỉ quỹ ETF. Trong giai đoạn đầu triển khai CW tại Việt Nam, chỉ có cổ phiếu được chọn làm chứng khoán cơ sở.
Giá chứng quyền
Là khoản chi phí mà nhà đầu tư phải bỏ ra nếu muốn sở hữu CW.
Giá thực hiện
Là mức giá để nhà đầu tư thực hiện quyền mua hoặc bán chứng khoán cơ sở khi CW đáo hạn (xác định trước tại thời điểm giao dịch chứng quyền và không đổi theo thời gian)
Giá thanh toán
Trung bình giá 5 phiên giao dịch trước ngày đáo hạn của chứng khoán cơ cở.
Tỷ lệ chuyển đổi
Cho biết số CW mà nhà đầu tư cần phải có để đổi lấy một chứng khoán cơ sở. Ví dụ: tỷ lệ chuyển đổi là 10:1, nghĩa là cần sở hữu 10 CW để mua một chứng khoán cơ sở
Thời hạn chứng quyền
Là thời gian lưu hành của CW, tối thiểu là 3 tháng và tối đa là 24 tháng.
Ngày giao dịch cuối cùng
Là ngày giao dịch trước hai (02) ngày so với ngày đáo hạn của chứng quyền có bảo đảm và là ngày cuối cùng mà chứng quyền còn được giao dịch. Trường hợp chứng quyền bị hủy niêm yết do chứng khoán cơ sở bị hủy niêm yết, ngày giao dịch cuối cùng của chứng quyền trùng với ngày giao dịch cuối cùng của chứng khoán cơ sở.
Ngày đáo hạn
Là ngày cuối cùng mà người sở hữu chứng quyền được thực hiện chứng quyền.
Kiểu thực hiện quyền
Gồm 2 kiểu thực hiện quyền: kiểu Châu Âu và kiểu Châu Mỹ. Trong giai đoạn đầu triển khai CW tại Việt Nam, CW chỉ được thực hiện quyền theo kiểu Châu Âu; Theo đó, người sở hữu CW chỉ được thực hiện quyền tại ngày đáo hạn
Phương thức thanh toán khi thực hiện quyền
Bằng tiền mặt. Theo đó, người sở hữu CW sẽ nhận được khoảng tiền chênh lệch khi giá thanh toán của chứng khoán cơ sở cao hơn giá thực hiện.

Ví dụ về chứng quyền

Ngày 10/06/2019, nhà đầu tư A mua 1.000 Chứng quyền mua trên cổ phiếu PNJ với các thông số sau:

Tỷ lệ chuyển đổi 2:1
Giá thực hiện 75.000 đồng
Giá PNJ hiện tại 72.000 đồng
Thời hạn chứng quyền 3 tháng
Giá một chứng quyền 1.500 đồng
Ngày đáo hạn 28/09/2019

Vậy số tiền nhà đầu tư A phải trả để mua 1.000 CW PNJ là: 1.000 * 1.500 = 1.500.000 đồng

– Sau 01 tháng:
Giả sử giá một chứng quyền mua trên thị trường là 1.900 đồng. Quý khách có thể chốt lời bằng việc bán lại CW ngay thời điểm này trên sở Giao dịch chứng khoán.
Mức lời của Quý khách = 1.000 x (1.900-1.500)= 400.000 đồng

– Vào ngày đáo hạn:
Giả sử Quý khách nắm giữ đến ngày đáo hạn và giá thanh toán đối với cổ phiếu PNJ là 85.000 đồng. Tổ chức phát hành sẽ thanh toán cho Quý khách số tiền là:
1.000/2*(85.000-75.000)= 5.000.000 đồng
Mức sinh lời của Quý khách là: 5.000.000 đồng – 1.500.000 đồng (tổng số tiền bỏ ra để sở hữu CW) = 3.500.000 đồng

Tuy nhiên, nếu giá thanh toán đối với cổ phiếu PNJ được tính toán và công bố nhỏ hơn hoặc bằng 75.000 đồng (giá thực hiện).
Chênh lệch giữa giá thanh toán và giá thực hiện ≤ 0 đồng.
Chứng quyền sẽ không được thực hiện và nhà đầu tư trong trường hợp này sẽ mất số tiền đầu tư vào CW là 1.500.000 đồng.

Một thỏa thuận mua 1,000 cổ phiếu VNM với mức giá 160,000 đ/cp được thực hiện tại thời điểm 2 tháng tới được phát hành bởi công ty chứng khoán là một ví dụ điển hình cho một Chứng quyền có bảo đảm. 2 tháng sau khi sở hữu chứng quyền, người nắm giữ chứng quyền có quyền mua 1,000 cổ phiếu VNM với mức giá 160,000 đ/cp bất chấp giá cổ phiếu VNM giao dịch trên thị trường là bao nhiêu. Và ngược lại, người nắm giữ chứng quyền cũng có thể từ chối thực hiện mua cổ phiếu và chấp nhận mất khoản phí mua chứng quyền. Khi người mua kích hoạt điều khoản thực hiện quyền thì bên bán chứng quyền có nghĩa vụ bắt buộc thực hiện thanh toán/chuyển giao tài sản cho bên nắm giữ chứng quyền. Do đó, tính chất “có quyền nhưng không có nghĩa vụ” là một đặc tính cực kỳ quan trọng giúp phân biệt chứng quyền (và quyền chọn) so với các sản phẩm phái sinh khác.

BÌNH LUẬN()

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

0981 93 8998